Chào mừng quý vị đến với Website CUỘC SỐNG MUÔN MÀU - Lê Thị Cẩm Vân
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
ÂM CÂM

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Cẩm Vân (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:45' 06-06-2012
Dung lượng: 28.0 KB
Số lượt tải: 4
Người gửi: Lê Thị Cẩm Vân (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:45' 06-06-2012
Dung lượng: 28.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
ÂM CÂM TRONG TIẾNG ANH (silent sounds)
+ Âm b câm: Khi nó đứng cuối từ và đứng trước nó là m.
Ex: climb, crumb, comb, dumb.
+ Âm d câm: khi nó đứng liền sau n.
Ex: sandwich
+ Âm e câm: Khi nó đứng cuối từ và thường kéo dài nguyên âm đứng trước nó.
Ex: hope, site.
+ Âm g câm: Khi nó đứng trước âm n.
Ex: sign, feign, champagne.
+ Âm gh câm: Khi nó đứng trước âm T hoặc đứng cuối từ.
Ex: light, might, weigh.
+ Âm h câm: Khi nó đứng sau w.
Ex: what, where, why,
+ Một số từ bắt đầu bằng âm H câm sẽ được dùng với mạo từ “an”.
Ex: hour, honest, honor, heir …
+ Âm k câm: Khi nó đứng trước n ở đầu.
Ex: know, knee, knife
+ Âm L câm: Khi nó đứng trước các âm D, F, M, K.
Ex: calm, half, balk, salmon, would, should
+ Âm N câm: Khi nó đứng ở cuối từ và đứng trước nó là âm m.
Ex: autumn, hymn.
+ Âm P câm: Khi nó đứng trong các tiền tố “psych” và “pneu”.
Ex: pneuma, psychchiatrist.
+ Âm S câm: Khi nó đứng trước âm L.
Ex: island, isle.
+ Âm T câm: Khi nó đứng sau âm S, F hay đứng trước L.
Ex: castle, Christmas, fasten.
+ Âm U câm: Khi nó đứng sau âm G và đứng trước 1 nguyên âm.
Ex: guess, guest, guitar.
+ Âm W câm: Khi nó đứng đầu tiên 1 từ và liền sau nó là r.
Ex: wrong, write, wrap.
Ngoài ra nó còn là âm câm trong 3 đại từ quan hệ who, whose, whom.
+ Âm b câm: Khi nó đứng cuối từ và đứng trước nó là m.
Ex: climb, crumb, comb, dumb.
+ Âm d câm: khi nó đứng liền sau n.
Ex: sandwich
+ Âm e câm: Khi nó đứng cuối từ và thường kéo dài nguyên âm đứng trước nó.
Ex: hope, site.
+ Âm g câm: Khi nó đứng trước âm n.
Ex: sign, feign, champagne.
+ Âm gh câm: Khi nó đứng trước âm T hoặc đứng cuối từ.
Ex: light, might, weigh.
+ Âm h câm: Khi nó đứng sau w.
Ex: what, where, why,
+ Một số từ bắt đầu bằng âm H câm sẽ được dùng với mạo từ “an”.
Ex: hour, honest, honor, heir …
+ Âm k câm: Khi nó đứng trước n ở đầu.
Ex: know, knee, knife
+ Âm L câm: Khi nó đứng trước các âm D, F, M, K.
Ex: calm, half, balk, salmon, would, should
+ Âm N câm: Khi nó đứng ở cuối từ và đứng trước nó là âm m.
Ex: autumn, hymn.
+ Âm P câm: Khi nó đứng trong các tiền tố “psych” và “pneu”.
Ex: pneuma, psychchiatrist.
+ Âm S câm: Khi nó đứng trước âm L.
Ex: island, isle.
+ Âm T câm: Khi nó đứng sau âm S, F hay đứng trước L.
Ex: castle, Christmas, fasten.
+ Âm U câm: Khi nó đứng sau âm G và đứng trước 1 nguyên âm.
Ex: guess, guest, guitar.
+ Âm W câm: Khi nó đứng đầu tiên 1 từ và liền sau nó là r.
Ex: wrong, write, wrap.
Ngoài ra nó còn là âm câm trong 3 đại từ quan hệ who, whose, whom.
 
Download các Phần mềm hay
Sách Danh ngôn
Lấy Code






Các ý kiến mới nhất